Cách làm nhà vệ sinh tự hoại.

Hầm tự hoại hay còn gọi là bể phốt tự hoại chính là nơi chúng ta thải ra các chất thải dạng đặc và theo thời gian sẽ phân hủy thành các chất thải dạng lỏng rồi theo ống thoát nước ra ngoài. Hầm cầu tự hoại có rất nhiều ưu điểm như chi phí xây dựng thấp, hiệu suất xử lý ổn định và giúp bảo vệ môi trường…

 

cach-xay-nha-ve-sinh-tu-hoai

Nguyên lý làm việc của nhà vệ sinh tự hoại

Khi chúng ta sử dụng nhà vệ sinh tự hoại, nước thải từ bồn cầu của các khu vệ sinh sẽ được dẫn theo một đường ống thoát lớn vào hầm cầu hay còn gọi là bể phốt. Tại hầm tự hoại này, nước thải sẽ được xử lý sinh học yếm khí, các chất cặn bã có trong nước thải sẽ được lên men lắng xuống đáy bể, còn nước được tách riêng và chảy ra ngoài hố ga theo ống dẫn. Bố trí đường ống dẫn từ bể phốt sang ngăn thu nước rửa theo nguyên lý chảy tràn do chênh lệch mực nước, nước được dẫn sang ngăn thu theo hướng từ dưới lên. Tại ngăn thu nước rửa tập trung tất cả lượng nước thải sinh hoạt (nước giặt, tắm, rửa….) và lượng nước sau xử lý đấu nối hệ thống cống chung. Cặn bã trong bể phốt sẽ được hút bể phốt theo định kỳ.

Bản vẽ thiết kế bể tự hoại

Tùy thuộc vào nhu cầu của gia chủ để chúng ta thiết kế với kích thước khác nhau nhưng về cơ bản những bản vẽ bể tự hoại là đều như nhau cả. Để các bạn có tài liệu tham khảo những mẫu bản vẽ nhà vệ sinh tự hoại, chúng tôi đã sưu tầm một số bản thiết kế bể tự hoại để tham khảo dưới đây:

 

Mặt cắt A-A của bể phốt, bể tự hoại

ban-ve-be-tu-hoai-02

 

Mặt bằng của bể tự hoại và nắp bể

 

Mặt cắt B-B bể chứa của bể tự hoại

ban-ve-be-tu-hoai-04

 

Tấm đan T1 và T2 của hầm cầu tự hoại

ban-ve-be-tu-hoai-05

 

Tấm đan T3 bể chứa

 

Mặt bằng thống kê cốt thép để làm nhà vệ sinh tự hoại

ban-ve-nha-ve-sinh-tu-hoai

 

Một bản vẽ thiết kế nhà vệ sinh tự hoại trên internet

Cách xây dựng nhà vệ sinh tự hoại

Bể tự hoại được xây bằng gạch, bê tông cốt thép đúc sẵn hay bể tông cốt thép đổ tại chỗ, hoặc chế tạo sẵn bằng các vật liệu như composit, HDPE,… Bể tự hoại phải được xây dựng kín, khít, đảm bảo độ an toàn về mặt kết cấu công trình, ngay cả trong điều kiện chứa đầy nước hay không chứa nước, chịu tác động của các công trình bên trên và lân cận, các phương tiện giao thông, đất và nước ngầm.

Nắp bể tự hoại phải có ít nhất 2 lỗ ở trên ống dẫn nước thải vào và ra khỏi bể để quản lý (kiểm tra, hút cặn). Chiều rộng lỗ hút cặn tối thiểu 200 mm. Lỗ hút cặn phải được đậy kín, khít bằng nắp đan BTCT hay chất dẻo, gắn bằng keo, gioăng cao su hay bắt ren với phần vỏ bể. Trường hợp nắp bể tự hoại đặt thấp hơn mặt đất, phải có cổ nắp đan. Cổ nắp đan được xây bằng gạch, BTCT hay chế tạo sẵn bằng chất dẻo, phải đảm bảo lắp kín, khít.

Đối với bể tự hoại xây bằng gạch: Phải xây tường đôi (220 mm) hoặc dày hơn, xếp gạch một hàng dọc lại một hàng ngang, xây bằng gạch đặc M75 (cấp độ bền B5) và vữa xi măng cát vàng M75, mạch vữa phải no, dày đều, miết kỹ. Các bể kích thước lớn phải có biện pháp gia cố đảm bảo kết cấu. Cả mặt trong và mặt ngoài bể được trát 2 lớp vữa xi măng cát vàng M75, miết kỹ, ngoài cùng đánh màu xi măng nguyên chất chống thấm (toàn bộ chiều cao bể và mặt trong đáy bể). Tại các góc bể phải trát nguýt góc. Đặt các tấm lưới Inox hay thép chống nứt, thấm vào trong lớp vữa trong khi trát mặt trong tường bể, một phần lưới nằm trên đáy bể ít nhất là 20cm. Nếu mực nước ngầm cao, phải chèn thêm một lớp đất sét dày ít nhất 10cm xung quanh bể. Đáy bể phải được làm bằng BTCT, đổ liền khối với dầm bao quanh chu vi bể ở chân tường, chiều cao tối thiểu 10cm để chống thấm. Chi tiết ống qua tường phải được hàn sẵn tấm chắn nước và chèn kỹ bằng bê tông sỏi nhỏ M200 (cấp độ bền B15), hoặc bằng gioăng cao su chịu nước. Các phần kim loại (nếu có) phải được sơn chống gỉ 2 lớp sau khi lắp đặt. Sau khi hoàn tất việc thi công, phải kiểm tra bể rò rỉ. Cho nước vào đầy bể để tránh hiện tượng đẩy nổi do nước ngầm làm di chuyển, nứt, vỡ bể.

Quản lý vận hành và bảo dưỡng bể tự hoại

Thời gian khởi động và tạo lớp bùn trong bể tự hoại cải tiến để đạt hiệu suất xử lý ổn định thường không dưới 3 tháng. Có thể rút ngắn thời gian khởi động bằng cách đưa vào bể một lượng bùn bể phốt từ các bể tự hoại hay bể tự hoại cải tiến đang hoạt động.

Không được xả vào bể tự hoại các loại chất thải như: nước mưa, nước chảy tràn bề mặt, nước xả rửa bể bơi, nước làm mềm, nước xả từ phòng tắm hơi/sauna có lưu lượng >25% dung tích bể tự hoại, băng vệ sinh, các loại vải, nhựa, cao su, chất thải dịch vụ, dầu mỡ, các chất dễ cháy, nổ (kể cả ở dạng rắn, lỏng hay khí), chất khử trùng, khử mùi, chất kháng sinh, hoá chất diệt cỏ và thuốc trừ sâu… , trừ khi chất đó được nêu rõ là có thể xả vào bể tự hoại, hay bất kỳ chất nào khác có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của bể tự hoại.

Các loại bể tự hoại đều phải thực hiện việc hút bùn. Thời gian hút bùn phụ thuộc vào số người sử dụng bể, thành phần tính chất nước thải, nhiệt độ môi trường. Từ kinh nghiệm thực tế, có thể lấy giá trị thích hợp của chu kỳ hút bùn cặn khi thiết kế và quản lý vận hành các bể tự hoại hộ gia đình là 3 năm/lần. Bể tự hoại có kích thước càng lớn thì chu kỳ hút bùn cho phép càng tăng. Phải tiến hành hút bùn cặn khi chiều sâu lớp bùn ở đáy bể > 40 cm (chiếm 1/3 chiều sâu hữu ích trong bể), hoặc khi: chiều dày lớp váng nổi > 20 cm. Phương pháp đo chiều dày lớp bùn và váng đơn giản nhất là dùng thanh gỗ quấn mảnh vải trắng, hay thước chữ L. Khi hút bùn bể tự hoại, phải để lại một phần bùn cũ (10 – 20%) để duy trì một lượng vi sinh vật kỵ khí trong bể. Tránh hút bùn bể phốt vào thời gian mực nước ngầm cao hơn đáy bể để tránh áp lực đẩy nổi có thể làm vỡ, nứt bể và các công trình lân cận. Trong trường hợp cần thiết phải hút, thì chỉ hút lớp bùn đáy và lớp váng nổi, không hút hết nước ra khỏi bể. Việc hút bùn bể phốt phải được thực hiện bởi các cơ quan được cấp phép. Bùn bể phốt phải được vận chuyển, lưu giữ và xử lý đúng quy định.

Tài liệu mang tính chất tham khảo được sưu tầm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *